LỊCH SỬ VIỆT 

 

 

 

Nhớ xưa Quốc Tổ mở nền

Truyền thống văn hiến sử thin Việt hng

Bọc điều trăm họ thai chung

Đồng bo tiếng gọi v cng Việt Nam

PHẠM TRẦN ANH 

 

 

KNH DNG

 

HỒN THING SNG NI

DNG GIỐNG RỒNG TIN

Quốc Tổ Hng Vương Lập quốc

Anh thư ho kiệt đời đời Bảo quốc An dn

 

ĐẠI VIỆT NAM 

 

CY C CỘI

NƯỚC C NGUỒN

CHIM C TỔ

NGƯỜI C NGUỒN

C TỔ C TNG

C TNG C TỔ

TỔ TỔ TNG TNG

TNG TNG TỔ TỔ

MỚI L NGƯỜI ... 

 

C TỔ C TNG

TỔ TỔ TNG TNG

TNG TỔ CŨ

CN NON CN NƯỚC

NON NON NƯỚC NƯỚC

NƯỚC NON NH! 

TẢN Đ

 

 

NAM QUỐC SƠN H NAM ĐẾ CƯ

TIỆT NHIN ĐỊNH PHẬN TẠI THIN THƯ

NHƯ H NGHỊCH LỖ LAI XM PHẠM

NHỮ ĐẲNG HNH KHAN THỦ BẠI HƯ! 

L THƯỜNG KIỆT

 

Sng ni trời Nam của nước Nam

Sch trời định r tự mun ngn

Cuồng ngng giặc dữ vo xm lấn

Chuốc lấy bại vong lẫn nhục tn!

PHẠM TRẦN ANH (cẩn dịch)Text Box:  
 

 

Chng ta đều do Tổ Tin sinh ra, khng cứ l trai gi gi trẻ, khng cứ l chi tộc no, dng họ no... Mọi người đều l CON RỒNG CHU TIN, đều từ một bo thai của mẹ u nn tất cả từ một mẹ sinh ra cc ngnh cc chi m thi. 

     Cnh cy lớn mun l, gốc vốn ở rễ. Nước c nghn dng sng, mun ngọn suối, vốn c gốc từ một ngọn nguồn. Cảnh vật cn như vậy, huống chi l con người chng ta. Con người sinh ra đời, đời đời nối tiếp về sau, đều do cc người đời trước nui nấng du dắt vậy.   

      Ngưỡng mộ v tưởng nhớ Tổ Tin, chng ta hy lấy việc sing năng m bồi đắp cho gốc rễ. Lấy sự cần kiệm lm răn rồi tu nhn tch đức, giu lng thương người hơn l ch bai ghen ght người. 

     L con chu th chng ta phải nối tiếp truyền thống của Tổ Tin, chứ lẽ no con chu m lại khng suy nghĩ về nghĩa thm trầm cao đẹp ni trn hay sao?             

 

HONG ĐẾ QUANG TRUNG

Ni chuyện với cc b lo lng Vn Nội

BCH VIỆT TỪ ĐƯỜNG TỘC PHẢ

Ch giải của La Sơn Phu Tử 

 

 

CY C GỐC MỚI NỞ NGNH SANH NGỌN

NƯỚC C NGUỒN MỚI BỂ RỘNG SNG SU

NGƯỜI TA NGUỒN GỐC Ở ĐU

C TỔ TIN TRƯỚC RỒI SAU C MNH 

 

 

DI CHC MUN ĐỜI ! 

 

"Cc người chớ qun, chnh nước lớn mới lm những điều bậy bạ, tri đạo. V rằng họ cho mnh ci quyền ni một đường lm một nẻo. Cho nn ci họa lu đời của ta l họa Trung Hoa. Chớ coi thường chuyện vụn vặt xảy ra trn bin ải. Cc việc trn, khiến ta nghĩ tới chuyện khc lớn hơn. Tức l họ khng tn trọng bin giới qui ước. Cứ lun lun đặt ra những ci cớ để tranh chấp. Khng thn tnh được ta, th gậm nhấm ta.


Họ gậm nhấm đất đai của ta, lu dần họ sẽ biến giang san của ta từ ci tổ đại bng thnh ci tổ chim chch. Vậy nn cc người phải nhớ lời ta dặn
:


" Một tấc đất của tiền nhn để lại, cũng khng được để lọt vo tay kẻ khc ".

Ta muốn lời nhắn nhủ ny như một di chc cho con chu mun đời sau."

Qu khứ l gốc rễ của tương lai , rễ cng đm su th cy mới vững vng v cng vươn cao.

TRẦN NHN TN

(1279-1293) 

 


 

 

 

GIỖ TỔ

HNG VƯƠNG

 

 

 

 

GIỖ TỔ HNG VƯƠNG

10-3 m lịch

 

D ai đi ngược về xui

Nhớ ngy giỗ tổ mồng mười thng ba

    Hng năm cứ vo ngy mồng mười thng ba m lịch, nhn dn cả nước n nức ko về đền Hng để dự lễ giỗ Tổ Hng Vương, người khai mở nước Văn Lang xa xưa của Việt tộc. Truyền thống uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cy đ đi vo tm thức Việt như một nguồn suối tm linh lm phong ph thm đời sống tinh thần của người Việt.

   Ngay tự thuở xa xưa, người Việt cổ đ c một đời sống tm linh siu vượt. Người Việt cổ đ sớm nhận thức được cuộc sống thường nhật để tm ra lẽ sống của cả một đời người nn khng chỉ tin vo thần thnh m cn tin vo chnh con người. Chnh v vậy, từ xa xưa người Việt ngoi việc thờ cng thần linh gip cho cuộc sống cn thờ cả nhn thần l những người khi cn sống đ gip dn gip nước, gip ch cho địa phương. Đặc biệt người Việt c truyền thống thờ cng Tổ tin, ng b cha mẹ l những người trực tiếp sinh đẻ ra mnh, nui dưỡng mnh thnh người. Ngay cả ng Trời, đối với người Việt l cư dn sống bằng nghề nng nn tn thờ ng trời đ ban cho những giọt nước mưa tưới xuống đất để hạt giống nảy mầm, cy cối đm chồi nảy lộc. ng trời được dn gian Việt ku cầu đến Trời ơi mỗi khi gặp sự đau buồn, dn gian cn nhn cch ho ng trời thn thương từ chn trời, lưng trời đến mặt trời v nếu cần th sẵn sng bắc thang ln hỏi ng trời, chứ khng thần thnh ho kiểu Hn tộc l c một ng Ngọc Hong Thượng đế ton quyền ban pht, ton quyền sinh st trn thượng giới v cả ở dưới trần gian nữa.          

     Một nh Việt Nam học người Php Lopold Cadere đ nhận định về tn ngưỡng v thực hnh tn gio của người Việt Nam như sau: Với người Việt, Trời khng phải l một vị thần, t nhất l trong quan niệm dn gian. Đ l ng Trời, đấng hnh như thuộc về thế giới siu việt. Hong đế tế trời một cch trọng thể cn dn gian th cầu trời, ku trời hng ngy bằng ngn ngữ thng thường. niệm trời thấm su vo tm tư người Việt v được biểu lộ thường xuyn mỗi ngy qua ngn ngữ một cch minh nhin đến nỗi ta khng thể thấy rằng niệm trời chnh l một nguyn l cơ bản v cao cả nhất đối với đời sống tn ngưỡng của người Việt. Trong khi đ,  phương Ty với nền văn minh hết duy thần, duy linh, duy tm, duy l rồi duy vật thi qu khiến con người cảm thấy bất an nn thường đặt ra những vấn nạn như chng ta từ đu đến rồi chết sẽ đi về đu? Chnh những cu hỏi xa vời khng bao giờ giải đp được nn con người trở nn v thần hoặc phải tm đến tn gio chấp nhận một cch v thường. Với niềm tin đơn giản chn chất của người Việt cổ th Tổ Tin, ng b cha mẹ đ sinh ra mnh chứ khng phải do một thần linh no từ trn trời. Chnh v thế phải biết ơn cha mẹ đ sinh thnh dưỡng dục mnh nn người. Bổn phận con người l phải hiếu thảo với cha mẹ, anh chị em thương yu đm bọc lẫn nhau v cng một mẹ m ra. Huyền thoại Rồng Tin với Bố Lạc mẹ u của Việt tộc, chng ta cng một bo thai mẹ u, trăm họ cũng cng từ một gốc Bố Rồng mẹ Tin m ra cả. Trn thế giới duy nhất chỉ c dn tộc ta mới c hai chữ Đồng bo, chng ta cng một bo thai mẹ sinh ra nn đối với mọi người, chng ta cũng dng tnh thn m đối xử, mới gọi nhau l b con c bc như trong một nh vậy.

    Người Việt c một đời sống tinh thần tm linh su thẳm, thể hiện tnh cảm thing ling cao cả m khng một dn tộc no c được. Đạo l lm người dạy chng ta rằng khi sống l phải biết tri n thờ cng ng b cha mẹ để mai ny khi ta c chết đi th cũng về với ng b cha mẹ m thi. Từ việc hiếu thảo thờ cng cha mẹ, ng b tin tổ đến thức tn thờ ng Tổ của dng giống: Quốc tổ Hng Vương cũng như cc anh hng dn tộc, danh nhn văn ho đ hun đc thức cao độ về lng yu nước thương ni, tạo cho mỗi con dn đất Việt niềm tự ho về dng di con Rồng chu Tin của Việt tộc. Hiện nay ở Việt Nam vẫn cn tn thờ nhn thần v đạo thờ cng ng b vẫn cn trn trọng bảo lưu, đ chnh l bản sắc văn ho đặc trưng của dn tộc v cũng l đạo l lm người của Việt tộc. Truyền thống cao đẹp ny trải qua hơn su ngn năm lịch sử vẫn thấm đậm trong lng dn tộc với bao thăng trầm biến đổi của dng vận động lịch sử. Cho tới nay v mi mi về sau, hng hng lớp lớp thế hệ trẻ Việt Nam vẫn tưởng nhớ về cội nguồn dn tộc với tất cả lng hnh diện tự ho Việt Nam.

    Tự xa xưa, tiền nhn ta đ chọn ngay mồng mười thng ba l ngy giỗ Tổ Hng Vương. Thng ba l thng Thn, thng của bố Rồng v ngy mười l ngy của mẹ Tin nn tiền nhn đ  giỗ quốc Tổ vo ngy mồng 10 thng 3 hng năm.

     Đền Hng nằm trn ni Nghĩa Lĩnh cn c tn l ni cả, ni cao nhất 175 mt trong quần thể 100 ngọn ni ở Vĩnh Ph. Theo Hng triều Ngọc phả, Thần phả x Tin Lt huyện Việt Tr tỉnh H Bắc th đến đời Hng Vương thứ 16 l Hng Tạo Vương hu Đức Qun Lang mới dời đ xuống Việt Tr,  Phong Chu. Hng Tạo Vương trị v từ năm Tn Dậu 660 TDL đến năm Nhm Thn 569 TDL ngang với thời Chu Linh Vương đời Đng Chu. Đền Hng gồm Đền Hạ, Đền Trung, Đền Thượng với Lăng vua Hng. Từ dưới đi ln qua cổng Đền cao 8m1, nc cổng hnh dng tm mi, hai bn l ph điu hnh 2 v sĩ cầm đao v chy bảo vệ đền. Khch hnh hương chỉ bước ln 225 bậc đ l ln đến đền Hạ. Tương truyền nơi đy mẹ u đ sinh ra bọc trăm trứng sau nở thnh trăm người con trai.  Bước thm 168 bậc thang đ l đến Đền Trung toạ lạc ngang sườn ni Nghĩa Lĩnh, theo tương truyền th đy l nơi Lang Liu đ gi bnh dy bnh chưng dng vua cha để cng tin tổ nhn ngy Tết. Chnh tại nơi đy, vua Hng thường hội cc Lạc Hầu Lạc Tướng để bn việc nước. Đền Trung thờ phượng cc vua Hng v dng di, c cả bệ thờ cng cha Tin Dung v Ngọc Hoa. Ngay ở gian giữa đền Trung treo bức đại tự Hng Vương Tổ miếu nghĩa l miếu thờ Tổ Hng Vương, gian bn phải treo một bức đại tự Triệu Tổ Nam bang nghĩa l Tổ mun đời của nước Nam, gian bn tri treo bức Hng Vương Linh tch nghĩa l Huyền tch linh thing của vua Hng.

    Bước thm 132 bậc thang đ nữa l tới đền Thượng. Đền Thượng c 4 nếp nh: Nh chung trống, nh Đại Bi, nh Tiền Tế, Cung thờ. Trn vm cung cửa chnh ra vo được trang tr ph điu hnh 2 vệ sĩ phương phi lm nổi bật bức honh phi 4 chữ Nam Việt Triệu Tổ nghĩa l Tổ Triệu mun đời của nước Việt. Trong nh Đại bi c cu đối bất hủ:

Mở lối đắp nền bốn hướng non sng về một mối

Ln cao nhn rộng, nghn trng đồi ni tựa đn con

       Trong nh Tiền tế đặt một Hương n trn để trp thờ bn trong đặt một triện gỗ hnh vung c khắc 4 chữ: Hng Vương tứ phc. Đặc biệt c treo một bức honh phi trong đ c cu Quyết sơ dn sinh nghĩa l cuộc sống của nhn dn l điều quyết định đầu tin của người lnh đạo. Ngay từ thời vua Hng đ lấy dn lm gốc, Tất cả của  dn, do dn v v dn, cn gi trị mi đến mun đời*. Bn phải đền Thượng l cột đ thề của An Dương Vương, bn tri đền Thượng l Lăng vua Hng nhn về hướng Đng Nam, kiến trc theo hnh khối vung, trn c cổ dim 8 mi, đỉnh chp đắp hnh rồng uốn lượn nổi ln 3 chữ khắc chm: Hng Vương Lăng.

    Trn mỗi mặt tường đều đắp mặt hổ ph, thnh bậc đắp kỳ ln, cửa chnh của Lăng nổi ln 2 cu đối tri n Quốc Tổ Hng Vương:

 

Lăng tẩm tự năm no, ni Tản sng Đ

non nước vẫn quay về đất Tổ ?

Văn minh đương buổi mới, con Hồng chu Lạc

Giống ni cn biết nhớ mồ ng..!

      Hng năm vo ngy mồng mười thng ba l ngy lễ hội Hng Vương được xem như Quốc lễ của cả một dn tộc. Thời xưa đch thn nh vua đứng chủ tế với đủ nghi thức tế lễ long trọng. Lễ vật gọi l lễ Tam sinh gồm nguyn một con heo, một con b v một con d. Bnh chưng v bnh dy l lễ vật khng thể thiếu được cũng như khi cử hnh tế lễ phải c đầy đủ bộ nhạc cụ đặc biệt l chiếc trống đồng độc đo của Việt tộc.

     Sau phần tế lễ l phần lễ hội với cuộc rước bnh dy bnh chưng v rước cỗ chay, rước voi v cuối cng l lễ rước kiệu bay truyền thống của dn gian cc lng xung quanh vng đất Tổ. Mỗi lng đều đem theo kiệu ring của lng mnh từ cc lng do vị b lo dẫn đầu rồi đến thanh nin trai trẻ mặc v phục thuở xưa tay cầm đủ loại cờ quạt sắc mu rực rỡ. Tất cả tề tựu dưới chn đền chờ cử hnh tế lễ tạo nn một rừng người, rừng cờ hoa với đủ sắc mu. Mọi người n nức dự lễ hội, gi trẻ rộn r tiếng cười nhưng khi tiếng ching tiếng trống khai lễ th khng kh trang nghim u mặc bao trm cả một vng đất Tổ. Sau phần tế lễ rước kiệu l phần hội h với đủ mọi tr vui chơi cho nam thanh nữ t tham dự thưởng ngoạn. Mở đầu l cuộc thi đua thuyền truyền thống của cc đội thuyền Rồng của cc lng trong hồ Đ Vao ngay cạnh chn ni. Dọc bờ hồ vng quanh ven chn ni đủ cc tr vui chơi no l những rạp tuồng cho, những cy đu tin, những tr chơi dn gian như đnh cờ người, tr tung cn giữa thanh nin thiếu nữ ngy xun, những phường ht Xoan của cc nơi về tụ hội tổ chức ht Xoan với những ln điệu dn ca truyền thống mỗi độ xun về.

      Việt tộc l cư dn nng nghiệp nn thường tổ chức lễ tết hội h quanh năm suốt thng nhưng lễ hội đền Hng mang một nghĩa hết sức cao đẹp. Dự lễ hội đền Hng chnh l cuộc hnh hương trở về nguồn cội dn tộc trong tm thức mỗi con dn đất Việt. Lễ hội đền Hng khng đơn thuần l cuộc chơi xun với những hội h đnh đm m để chng ta hướng vọng về Quốc tổ Hng Vương, người truyền thừa sự sống v khai mở đất nước Văn Lang cho tất cả chg ta. Trn thế giới ngy nay, c lẽ chỉ c dn tộc Việt Nam c Quốc tổ để tn thờ v c một huyền thoại Rồng Tin đẹp như ng sử thi để chng ta c quyền tự ho gọi nhau l đồng bo, l anh em ruột thịt cng một mẹ sinh ra:

Bọc điều trăm họ thai chung,

Đồng bo tiếng gọi v cng Việt Nam�


 

ĐỀN THỜ VUA HNG

     Theo Ngoc pha en Hung do Han lam vien ai hoc s Nguyen Co phung soan vao nam Hong c nguyen nien 1470, sau c Han lam Th oc sao lai nam Hoang inh Nguyen nien 1600 th en Trung tc Hung Vng To mieu c xay vao the ky XIV, b quan Minh pha huy vao the ky XV. en thi Le (1427-1573) en c xay dng lai theo bo cuc hnh ch nhat cung vi Gac chuong va Thien Quang T nay ch con 2 phan tien te. en Thng cung c xay dng vao thi ky nay, en the ky XVII-XVIII en Ha mi c xay dng.

        Nam 1823, vua Minh Mang cho xay dng Mieu Lch ai e vng ngay tai kinh thanh Hue. Nha vua a ban bc ky lng vi bo Le e a cac nhan vat lch s vao th trong mieu. Ban tau trnh cua bo Le len vua Minh Mang nh sau: Kinh Dng Vng, Lac Long Quan thc la thuy to cua nc Viet ta. The th t ngoai ky tr ve trc phai lay cac v sang thuy ma th. T nha inh ve sau th gieng moi mi ro. inh Tien Hoang, Le ai Hanh, Ly Thai To, Tran Thai Tong Le Thai To tha van lan lt noi len, eu la vua dng nghiep mot i. Trong khoang ay, anh chua trung hng nh Tran Nhan Tong ba lan anh bai quan Nguyen, hai lan khoi phuc xa tac. Le Thanh Tong lap ra che o, m rong b coi, cong nghiep rang r vang ren eu nen liet vao mieu th.

      en nam T c th 27 (1874) ra sac ch sa cha lai en Thng tren nui Ngha Lnh va cho khac 2 bia a dng tai khu en th. Nam Duy Tan th sau (1912) cho trung tu cung trong ien ngoai qui th nh ngay nay. Nam Khai nh th 7 (1922) lai cho sa sang them Lang mo va trung tu en Gieng th 2 cong chua Tien Dung con vua Hung th 3 lay Ch ong T va cong chua Ngoc Hoa, con vua Hung th 18 lay Cao Sn tc Sn Tinh (Thanh Tan Vien). Nam 1935, vua Bao ai cho trung tu va m rong them dien tch en va cho dng bia a ngay 10 thang 3 nam Canh Thn en vua Hung la ni th cac vua ho Hong Bang trong lch s toi co cua nc Viet ta. Thi xa, hang nam to chc quoc le vao mua Thu nhng en i vua Khai nh nam 1917, Tuan phu Phu Tho la Le Trung Ngoc xin bo Le lay ngay mong 10 thang 3 Am lch hang nam lam Quoc le, trc ngay gio vua Hung th 18 mot ngay.

 

 

 

 

 

 

LỄ HỘI ĐỀN HNG

Tranh vẽ của Họa sĩ Mạc Chnh Ha


 

 

 Trống Đồng tại Đền Hng ở Ph Thọ

* Theo cch tnh ngy thng Việt Lịch của dn tộc, th thng 3 l thng Thn, v đếm từ T trong 12 con gip, thě ngŕy 10 lŕ ngŕy Dậu. Theo 12 địa chi, Dậu l g, thuộc loi chim, v chim l biểu hiệu của Tin. Cũng vậy, địa chi Thn đ mang nghĩa l Rồng. Ngy 10 thng 3 l ngy Tin, thng Rồng. Ngy 10 thng 3 được Tổ Tin chọn chnh l để gip con chu dễ dng nhận thức về nguồn gốc dn tộc của mnh. Ngy nay chng ta khng những bảo lưu truyền thống giỗ Tổ Hng Vương m cn xem ngy 10-3 L l ngy nhớ ơn bậc sinh thnh dưỡng dục mnh nn người: Ngy của Cha mẹ (Parents Day) đối với mọi người Việt Nam chng ta.

** Theo học giả Trần Quốc Vượng th Việt Tr v vng xung quanh Vĩnh Ph l đỉnh cao nhất của tam gic chu sng Hồng. Sng Hồng l tn gọi cuối thế kỷ thứ XIX do mu nước của sng. Sch Thuỷ Kinh ch ở thế kỷ thứ VI gọi n l Ty Đạo, phin m từ một tn Ty cổ: Nậm Tao m tn Việt hiện nay cn giữ được ở Việt Tr l sng Thao. Tam gic chu sng Hồng được giới hạn bởi dải ni Tam Đảo ở ra Đng Bắc v dải ni Tản Vin ở ra Ty Nam. Ni theo ngn ngữ Phong thuỷ cận địa l học th đất tổ với trung tm điểm Việt Tr ở ng ba Bạch Hạc ngoảnh mặt hướng biển hậu chấm xa l dải Hong Lin Sơn chất ngất trời Nam, tay Long l dải Tam Đảo với dưới chn n l sng C Lồ. Tay Hổ l dy Tản Vin với dưới chn n l sng Tch, sng Đy. Trước mặt l sự Tụ thuỷ rồi Tụ nhntrn đi bờ nhị thuỷ với cc đầm lớn trũng lầy như đầm Vạc Vĩnh Yn, ao Vua, suối Hai Sơn TyThế đất đ bảo đảm một viễn cảnh pht triển ngn năm, hơn bốn ngn năn nếu tnh từ người Việt cổ Phng Nguyn đến ngy nay. Bao quanh điểm Việt Tr l những ni đồi l nh như bt cơm m dn gian hnh dung thnh bầy voi trăm con m tới 99 con chầu về đất tổ.

 

*** Tư tưởng v dn ny mi đến ngy 19-11 năm 1863, mới được Tổng Thống Abraham Lincoln khẳng định Nhất định sẽ khai sinh nền tự do v chnh phủ Của Dn, Do Dn v V Dn nhất định sẽ khng biến mất khỏi mặt địa cầu ny tại lễ khnh thnh Nghĩa trang Quốc gia tại Gettysburg.

 

 

 

LỜI NI ĐẦU

 

     Mỗi dn tộc đều c những truyền kỳ lịch sử được thần thoại ho thể hiện lng tự ho dn tộc mang tnh sử thi của mnh. Thật vậy, huyền thoại Rồng Tin về ngọn nguồn huyết thống Việt tuy đượm vẻ huyền hoặc nhưng lại trn đầy tnh hiện thực, thấm đậm nt nhn văn của truyền thống nhn đạo Việt Nam. Huyền sử con Rồng chu Tin l niềm tự ho của ni giống Việt. Đ l người Việt Nam th từ em b thơ ngy đến cụ gi trăm tuổi, từ bậc thức giả uyn bc đến bc nng dn suốt đời chn lấm tay bn, khng ai khng một lần nghe truyện cổ tch Họ Hồng Bng. Thật vậy, ai trong chng ta m khng biết về nguồn cội Rồng Tin với thin tnh sử của Bố Lạc Mẹ u mở đầu thời kỳ mở nước của dng giống Việt.

    Truyền thuyết Việt Nam ni đng hơn đ l truyền kỳ lịch sử Việt Nam được hư cấu dưới lớp vỏ huyền thoại nhưng thực chất lại đề cao con người với nghĩa nhn bản truyền thống. Truyền thuyết Việt Nam biểu trưng một triết l văn ho cao đẹp khng những thấm đậm tnh nhn đạo, chan chứa vẻ nhn văn, trn đầy tnh đồng bo, nghĩa ruột thịt qua hnh tượng Bọc điều trăm trứng nở trăm con. Từ niệm đồng bo dẫn đến lng yu nước, thương ni, yu qu cha đất tổ, tất cả đ trở thnh gi trị đạo l truyền thống của nền văn minh đạo đức Việt Nam. Henri Bernard Maitre đ ca tụng nt đẹp văn hiến của Việt tộc qua đền thờ gọi l Văn miếu. Văn Miếu khng phải để cầu kinh hay lm ba php m l nơi trang trọng ghi ơn cc anh hng dn tộc, cc danh nhn văn ho, cc vị Tiến sĩ với những chuẩn mực đạo đức để con chu đời sau ghi su vo tm khảm bi học về đạo lm người Việt Nam, xứng đng với hoi bo của Tiền Nhn.

    Đối với người Việt, việc thờ cng ng b Tin tổ l đạo l lm người, một phần trong đời sống tm linh của người Việt. Từ xa xưa người Việt coi trọng đạo nghĩa nn thường nghĩ tới ngy giỗ của người thn hơn l ch trọng đến ngy sinh nhật của mnh. Ngy nay, d giới trẻ quan tm nhiều đến ngy sinh nhật nhưng cũng khng qun những ngy kỵ giỗ người thn trong gia đnh. Đạo thờ cng ng b l một Việt đạo thể hiện đạo l lm người của Việt tộc. Linh mục Cadire một thừa sai ngoại quốc đến Việt Nam truyền gio phải thốt ln Việt Nam l một dn tộc c tinh thần tn gio cao độ.

    Học giả P. Mus nghin cứu về Việt Nam cũng thừa nhận rằng Dn tộc Việt c một đời sống tm linh cao, người Việt khng lm việc, họ tế tự.Thật vậy, người ngoại quốc ngạc nhin khi thấy Mỗi gia đnh Việt Nam l một nh thờ, nh no cũng c bn thờ gia Tin ở chnh giữa nh. Trong đời sống tm linh Việt, Nhất cử nhất động, việc g cũng trn đầy tnh chất thing ling, thờ phượng, tế lễ, cng giỗ với tất cả tấm lng ch thnh. Đy chnh l điểm đặc th độc đo thấm đậm bản sắc dn tộc, trn đầy vẻ nhn văn của triết l văn ho nhn chủ. Thật vậy, trong đời sống tm linh Việt khng chỉ hiển hiện ở bn thờ Gia Tin m đền thờ ngự trong tm thức mỗi người. Người Việt khng tham dự vo cc buổi lễ để được ban pht n sủng, m họ hiệp thng cầu nguyện như một người Tư Tế với tất cả tnh chất thing ling của một tn gio. Điều ny thể hiện gi trị cao đẹp đặc trưng đời sống tinh thần của người Việt cổ.

     Thờ cng tổ tin chnh l đạo l lm người, l ci g thing ling cao cả truyền từ đời ny sang đời khc. Chnh dng sống tm linh ny đ gp phần bảo tồn dng giống Việt. Truyền thống thờ cng ng b khng cn l một tập tục, một tn ngưỡng đơn thuần m đ trở thnh đạo l của dn tộc. Đạo thờ cng ng b được xem như Tổ Tin chnh gio của đạo lm người Việt Nam m Nguyễn Đnh Chiểu một sĩ phu yu nước thế kỷ XIX đ n cần nhắc nhở Th đui m giữ đạo nh, Cn hơn sng mắt ng cha khng thờ. Người Việt Nam ai cũng biết uống nước phải nhớ nguồn v Cng cha như ni Thi Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Một lng thờ mẹ knh cha, cho trn đạo hiếu mới l đạo con ..! Ơn cha mẹ thề khng lỗi đạo, Thờ sống sao thờ thc lm vầy. Cng cha nghĩa mẹ xưa nay, Con nguyền ghi nhớ thảo ngay một lng.

    Đy chnh l điểm độc đo của dng sống tm linh Việt vẫn tiếp nối truyền lưu trong mỗi con người Việt Nam chng ta hm nay v mi mi về sau. Thật vậy bn cạnh  đời sống thực tế khổ đau trước mắt, vẫn hiển hiện một đời sống tm linh su thẳm thấm đậm tnh nhn bản hiện thực cao đẹp. Chnh dng sống tm linh đ đ tạo cho mỗi người Việt Nam một quan niệm sống lạc quan yu đời, an nhin tự tại nhưng vẫn sẵn sng hy sinh mạng sống cho nền độc lập thực sự, quyền tự do thực sự v sự ấm no hạnh phc thực sự cho ton dn Việt Nam.

    Lịch sử Việt l lịch sử của sự thăng trầm từ khi lập quốc đến ngy nay trải qua hng ngn năm đ hộ của giặc Tu, gần một trăm năm n lệ giặc Ty v hơn nửa thế kỷ n dịch văn ha ngoại lai. Trong suốt trường kỳ lịch sử, Hn tộc bnh trướng với ưu thế của một nước lớn đất rộng người đng cng với những thủ đoạn thm độc quỉ quyệt xa đi mọi dấu vết cội nguồn, bp mo sửa đổi lịch sử khiến thế hệ sau chỉ biết tm về lịch sử trong một mớ chnh sử hỗn độn mơ hồ. Mỗi một triều đại Hn tộc đều chủ tm thay đổi địa danh, thủy danh xưa cũ của Việt tộc cng với ảnh hưởng nặng nề của một ngn năm đ hộ của sự n dịch văn ha khiến ta chấp nhận tất cả như một sự thật m khng một cht bận tm. Thế nhưng, lịch sử vẫn l lịch sử của sự thật d bị sửa đổi vi lấp hng nghn năm dưới nh sng của chn l khch quan trước thềm thin nin kỷ thứ ba của nhn loại.

    Bước sang thin nin kỷ thứ ba, nh sng của sự thật soi rọi vo qu khứ bị che phủ hng ngn năm bởi kẻ th Hn tộc bnh trướng. Trong thin nin kỷ thứ hai, nhn loại sửng sốt trước ci gọi l Nghịch l La Hy khi trước đy nhn loại cứ tưởng tất cả nền văn minh Ty phương l của đế quốc Hy Lạp La M để rồi phải xc nhận đ chnh l nền văn minh của Trung Quốc. Cuối thin nin kỷ thứ hai, nhn loại lại ngỡ ngng khi thấy rằng ci gọi l nền văn minh Trung Quốc lại chnh l nền văn minh của đại chủng Bch Việt.

    Vấn đề đặt ra cho chng ta l phải nhn lại ton bộ lịch sử Việt để phục hồi sự thật của lịch sử để xa tan đm my mờ che lấp suốt mấy ngn năm lịch sử bởi kẻ th truyền kiếp của dn tộc. Trong lịch sử nhn loại, c lẽ khng một dn tộc no chịu nhiều mất mt trầm lun như dn tộc Việt với  những thăng trầm lịch sử, những khốn kh thương đau. Ngay từ thời lập quốc, Việt tộc đ bị Hn tộc với sức mạnh của tộc người du mục đ đnh đuổi Việt tộc phải rời bỏ địa bn Trung nguyn Trung quốc xuống phương Nam để rồi trụ lại phần đất Việt Nam by giờ. Trải qua gần một ngn năm đ hộ, với chiến thắng Bạch Đằng Giang năm 938 của Ng Quyền mới chnh thức mở ra thời kỳ độc lập của Việt tộc.

    Trong suốt trường kỳ lịch sử, tuy bị Hn tộc xm lấn phải bỏ trung nguyn xuống phương Nam nhưng nền văn ha của Việt tộc đ thẩm nhập vo đất nước v con người Hn tộc để hnh thnh ci gọi l văn minh Trung Quốc. Chnh sử gia chnh thống của Hn tộc l Tư M Thin đ phải thừa nhận một sự thực l: Việt tuy gọi l man di nhưng tin khởi đ c đại cng đức với mun dn vậy ..!. Vạn thế sư biểu của Hn tộc l Khổng Tử đ ca tụng nền văn minh rực rỡ, xc nhận tnh ưu việt của nền văn minh Bch Việt ở phương Nam. Trong sch Trung Dung Khổng Tử đ viết như sau:

Độ luợng bao dung, khoan ha gio ha, khng bo th kẻ v đạo, đ l sức mạnh của phương Nam, người qun tử ở đấy..!  Mặc gip cưỡi ngựa, xng pha gio mc, đến chết khng chn, đ l sức mạnh của phương Bắc. Kẻ cường đạo ở đ ...

    Trong kinh Xun Thu, Khổng Tử đ ghi lại bao nhiu trường hợp cha giết con, con giết cha, cha cướp vợ của con, con cướp vợ của cha, anh chị em dm loạn với nhau, bề ti giết cha Điều ny chứng tỏ Hn tộc du mục vẫn cn d man mạnh được yếu thua, bất kể tnh người, bất kể lun l đạo đức. Thế m chnh sử Trung Quốc cứ vẫn sao chp Việt tộc l man di, cc Thứ sử Thi Th Hn vẫn ln mặt gio ha dn Việt trong khi Bch Việt ở phương Nam đ đi vo nền nếp của văn minh nng nghiệp từ lu.

    Vạn thế Sư biểu của Hn tộc l Khổng Tử cũng đ phải đem những nghin cứu, sưu tập, học hỏi của nền văn minh Bch Việt phương Nam đặt để thnh những quy luật, trật tự cho x hội phương Bắc. Tất cả những Tứ thư, ngũ kinh được xem như tinh hoa của Hn tộc đ được chnh Khổng Tử xc nhận l ng chỉ kể lại Thuật nhi bất tc, sao chp lại của tiền nhn chứ khng phải do ng sng tc ra. Ngy nay, sự thật lịch sử đ được phục hồi khi giới nghin cứu đều xc nhận hầu hết cc pht minh gọi l văn minh Trung Quốc từ nền văn minh nng nghiệp đến văn minh kim loại, kỹ thuật đc đồng, cch lm giấy, cch nấu thủy tinh, cch lm thuốc sng, kiến trc nc oằn mi v đầu dao cong vt tất cả đều l của nền văn minh Bch Việt.

    Chnh một vị vua của Hn tộc, Hn Hiến Đế đ phải thừa nhận như sau:

 Giao Chỉ l đất văn hiến, ni sng un đc, trn bảo rất nhiều, văn vật khả quan, nhn ti kiệt xuất ..!.

     Bước sang thế kỷ XX, dn tộc Việt chưa tho gỡ được ci ch thống trị của thực dn Php th chủ nghĩa cộng sản đ trn vo Việt Nam đưa dn tộc Việt vo thế khốn cng. Cộng sản Việt Nam đ np dưới chiu bi giải phng dn tộc để bnh trướng chủ nghĩa cộng sản, tạo cơ hội cho tư bản nhn danh thế giới tự do nhảy vo can thiệp, ngăn chặn ln sng đỏ xuống Đng Nam . Hậu qủa l gần một chục triệu người đ phải hi sinh oan uổng để rồi hơn tm mươi su triệu đồng bo đang phải sống dở chết dở dưới chế độ cộng sản bạo tn phi nhn v đất nước Việt Nam ngy nay vẫn cn l một đất nước ngho nn nhất thế giới. Với chủ trương n dịch của cộng sản, biết bao thế hệ Việt Nam bị nhồi nht nền văn ha Mc-L phi nhn tn bạo m hậu qủa l tạo ra những cỗ my v hồn, những con người v cảm lạnh lng, mất gốc. 

    Hơn ba triệu đồng bo Việt Nam đ phải bỏ nước ra đi tm tự do nn thế hệ con em chng ta ở hải ngoại phần no bị ảnh hưởng của văn ha ngoại lai mang tinh thực dụng, qun đi bản sắc văn ha truyền thống Việt chan chứa tnh người. Chnh v vậy, vấn đề hết sức khẩn thiết l lm sao phải phục hoạt văn ha Việt, phục hưng minh triết Việt để tẩy rửa mọi hệ ngoại lai, mọi đồ thẩm nhập văn ha Đại Hn đang được những tn Thi th mới xc Việt hồn Tu đang thi hnh mệnh lệnh của quan thầy Trung Cộng ra sức nhồi sọ dn tộc Việt. Hơn lc no hết, tm về nguồn cội dn tộc l một yu cầu lịch sử để thế hệ con em chng ta hiểu r về bản sắc văn ho truyền thống của dn tộc Việt, hiểu r về huyền thoại Rồng Tin, về Quốc Tổ Hng Vương thời lập quốc, về đời sống văn ho tm linh Việt, về những lễ tết, hội h đnh đm của dn tộc Việt. Để từ đ, thế hệ con em chng ta sẽ hiểu r hơn về cội nguồn dn tộc, thấy r hơn ga trị cao đẹp của bản sắc văn ha truyền thống Việt, hnh diện tự ho l con Rồng chu Tin của một dn tộc c gần năm ngn năm văn hiến. Chng ta phải cng nhau tm hiểu r hơn về cội nguồn dn tộc để thấy r hơn gi trị cao đẹp của bản sắc văn ha truyền thống Việt. Chng ta c quyền tự ho l con Rồng chu Tin của một dn tộc c gần năm ngn năm văn hiến, chng ta hnh diện được lm người Việt Nam yu nước thương ni ngẩng cao đầu snh vai cng cc cường quốc trong thin nin kỷ thứ ba của nhn loại.

     Chng ta phải lm sao xứng đng với tiền nhn, chng ta phải lm g để khng hổ thẹn với hồn thing sng ni, với anh linh của những anh hng liệt nữ Việt Nam. Ton thể đồng bo trong nước v Hải ngoại cng nắm chặt tay nhau, mun người như một cng đứng ln đp lời sng ni để cứu quốc v hưng quốc, t điểm giang sơn gấm vc, xứng danh ngn năm dng giống Lạc Hồng.

     Chnh niềm tự ho dn tộc sẽ thi thc lng yu nước của thế hệ trẻ, phấn kch ch vươn ln lm một cuộc cch mạng x hội, cch mạng khoa học kỹ thuật siu vượt ng hầu snh vai cng cc cường quốc trong thin nin kỷ thứ ba của nhn loại.

 

Ma Giỗ Tổ 4.889 (2010 DL)